Loại nhà xe
Mỗi thể loại nhà xe chính, được định nghĩa kèm kích thước, trọng lượng và ưu nhược điểm thực tế.
Nhà xe tự hành hạng A
Diện tích nội thất tối đa, diện tích chiếm chổ tối đa.
LoạiNhà xe tự hành hạng B (campervan)
Dựa trên khung xe van, đi được mọi nơi, diện tích nhỏ.
LoạiNhà xe tự hành hạng C
Giường đặt trên cabin: cỡ trung với hai tầng ngủ.
LoạiXe kéo du lịch (travel trailer)
Con ngựa thồ đạm của những người kéo theo.
LoạiXe kéo cặp vào thùng xe bán tải (fifth-wheel trailer)
Một chiếc xe kéo mang dáng đầu kéo lớn, cắm vào thùng xe bán tải.
LoạiXe cắm trại gập mở (pop-up / folding camper)
Một chiếc lều vải mềm có thể kéo theo hầu như bất kỳ chiếc ô tô nào.
LoạiXe kéo chở đồ chơi (toy hauler)
Một gara trên bánh cho xe máy, quad và xe đạp điện.
LoạiKhoang cắm trại gắn trên xe bán tải (truck camper / slide-in)
Một cabin có mui nâng, trượt vào trong thùng xe bán tải.
LoạiXe kéo nhôm dòng chảy (streamlined / aluminium trailer)
Trứng nhôm: lực cản thấp, giá bán lại cao.
LoạiNhà xe tự hành địa hình và thám hiểm (off-road / expedition RV)
Hệ treo, khoảng sáng gầm và 400 lít nước.
LoạiXe campervan châu Âu (Womo / Kastenwagen)
Nhỏ gọn, hợp lệ như xe khách, có thể đậu gần khắp mọi nơi.
LoạiNhà xe cắm trại siêu nhỏ và nhẹ (tiny / lightweight RV)
Dưới 1,000 kg và kéo được bằng ô tô xăng.
LoạiNhà cắm trại cố định và nhà nghỉ (static caravan / lodge)
Không để kéo: một ngôi nhà nghỉ dựng sẵn trên khu cắm trại.
LoạiNhà xe cải tạo từ xe buýt và xe van (bus / van conversion, skoolie)
Một không gian xe buýt, dựng lại từ con số không.
LoạiNhà xe tự hành không rào cản và cho người dùng xe lăn (accessible / wheelchair RV)
Lối vào không bước, phòng tắm vào được, ramp và hệ thống neo.